Trichomonas : Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa hiệu quả

Blog Content

Trichomonas là bệnh lây truyền qua đường tình dục diễn ra phổ biến do ký sinh trùng gây ra. Khoảng 70% người nhiễm bệnh không có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào.
Vậy Trichomonas là gì, dấu hiệu của căn bệnh này là như nào hãy cùng AllrangeKit tìm hiểu trong bài viết dưới


1.Trichomonas là bệnh gì? 


Trichomonas là một trong ba loại viêm âm đạo phổ biến nhất. Các loại khác là viêm âm đạo do vi khuẩn (BV) hay viêm âm đạo do nấm candida. BV là sự phát triển quá mức của vi khuẩn kỵ khí được tìm thấy trong âm đạo và bệnh nấm candida âm hộ thường được gọi là nhiễm trùng nấm men do nấm candida gây ra.


Viêm âm đạo do Trichomonas là một bệnh lây truyền qua đường tình dục (STI) phổ biến và có thể chữa được. Tên của nó xuất phát từ nguyên nhân gây ra bệnh là trùng roi Trichomonas vagis.


Trichomonas vagis gây ra viêm âm đạo ở nữ đồng thời cũng gây viêm niệu đạo ở nam. Ở phụ nữ, bệnh viêm âm đạo do Trichomonas có thể gây ra các triệu chứng như dịch âm đạo bất thường về màu sắc và mùi, ngứa, đau âm đạo,.... Phụ nữ mang thai mắc bệnh viêm âm đạo do Trichomonas có thể có nguy cơ sinh non cao hơn những phụ nữ mang thai không mắc bệnh.


2.Nguyên nhân gây bệnh Trichomonas


Căn nguyên gây bệnh Trichomonas là trùng roi Trichomonas vaginalis, thường gây nhiễm khuẩn ở lớp biểu mô vảy đường sinh dục tiết niệu như: Âm đạo, niệu đạo và các tuyến quanh niệu đạo. Các vị trí ít gặp hơn là cổ tử cung, bàng quang, tuyến Bartholin 


Trichomonas có vật chủ duy nhất là người và là căn nguyên phổ biến nhất trong số các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục không do virus.



Trichomonas có hình tròn hoặc hình quả lê với bốn roi ở phía trước và lớp màng gợn sóng tạo nên hình ảnh di động đặc trưng khi soi.


3. Triệu chứng bệnh Trichomonas như thế nào?


Trong giai đoạn đầu nhiễm Trichomoniasis, người bệnh gần như không có triệu chứng cụ thể nên rất khó nhận biết. Thậm chí, người bệnh có thể dễ nhầm lẫn với các bệnh lý viêm nhiễm đường sinh dục thông thường.


3.1. Triệu chứng ở nữ giới


Các triệu chứng khi mắc Trichomoniasis đặc trưng mà nữ giới thường gặp phải là:



  • - Dịch âm đạo có màu xanh lục, trắng hoặc vàng xám kèm theo mùi hôi khó chịu.

  • - Có cảm giác ẩm ướt, ngứa ngáy và nóng rát tại âm đạo.

  • - Đau bụng dưới.

  • - Ngứa, đau rát khi thực hiện quan hệ.

  • - Tiểu khó, tiểu rắt.

  • - Nữ giới khi thực hiện thăm khám âm đạo có thể phát hiện ra các nốt ban đỏ.


3.2 Triệu chứng ở nam giới


Bệnh ít gặp ở nam giới so với nữ giới hơn. Trong đó, các biểu hiện bệnh có thể nhận thấy ở nam giới là:



  • - Dương vật xuất hiện dịch tiết niệu đạo bất thường.

  • - Có cảm giác nóng, rát tại âm đạo sau khi xuất tinh hoặc đi tiểu.

  • - Dương vật bị kích ứng.

  • - Tiểu khó.



4. Biến chứng khi mắc bệnh Trichomoniasis


- Ở phụ nữ không mang thai: Bệnh nhân viêm âm đạo do Trichomonas nếu không được điều trị có thể tiến triển thành nhiễm khuẩn tiết niệu. Ngoài ra, T.vaginalis có liên quan đến các bệnh lý như loạn sản cổ tử cung, viêm hay áp xe âm đạo, nhiễm trùng tiểu khung và vô sinh. Bệnh do Trichomonas làm tăng nguy cơ lây truyền và nhiễm HIV


- Ở phụ nữ có thai: Nhiễm Trichomonas ở phụ nữ có thai ảnh hưởng đến quá trình mang thai bao gồm vỡ ối sớm, sinh non và trẻ thiếu cân.


- Nam giới: Nhiễm Trichomonas ở nam liên quan đến viêm tiền liệt tuyến, viêm nhiễm dương vật, viêm mào tinh hoàn, vô sinh và ung thư tiền liệt tuyến.


5. Phương pháp chẩn đoán Trichomoniasis


Để tiến hành chẩn đoán Trichomoniasis, dựa trên các triệu chứng - dấu hiệu bệnh lý, người bệnh có thể được thực hiện với các phương pháp như sau:


5.1. Soi tươi dịch tiết âm đạo


Phương pháp được sử dụng nhằm đánh giá tình trạng nhiễm ký sinh trùng Trichomonas của người bệnh. Cần thực hiện soi tươi dịch âm đạo sớm bởi vi khuẩn có khả năng di động từ 10 - 20 phút sau khi lấy mẫu bệnh phẩm. Độ chính xác của kết quả sẽ giảm khoảng 20% nếu chờ đọc kết quả trên 1 giờ.


Đối với nam giới sẽ thực hiện soi dịch niệu đạo.


5.2. Nuôi cấy


Phương pháp nuôi cấy được đánh giá là có độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Tuy nhiên, người bệnh cần phải chờ sau 7 ngày mới nhận được kết quả.


5.3. Phản ứng chuỗi PCR (Polymerase), LCR (Ligase chain reaction)


Kỹ thuật có độ nhạy và đặc hiệu cao nhất. Bệnh phẩm được lấy từ cổ tử cung, niệu đạo và nước tiểu. Độ đặc hiệu đạt 99%, độ nhạy dao động từ 70% – 100%. 


Hiện nay, công nghệ PCR đang được ứng dụng tại AllrangeKit nhằm hỗ trợ tối ưu quy trình xét nghiệm, nâng cao độ tin cậy và thời gian trả kết quả đến khách hàng.iều


6. Điều trị bệnh Trichomonas


Phác đồ điều trị phổ biến cho trichomonas, kể cả đối với phụ nữ có thai, uống một trong hai loại thuốc là: metronidazole (Flagyl) hoặc tinidazole (Tindamax). Một số trường hợp khác, bác sĩ có thể khuyên dùng metronidazole có liều thấp hơn với tần suất hai lần một ngày và trong bảy ngày.


Trong quá trình điều trị thì cả người bệnh và bạn tình của người bệnh cần được điều trị. Cả hai đều cần tránh quan hệ tình dục cho đến khi khỏi bệnh, trung bình mất khoảng một tuần.


Không uống rượu trong 24 giờ sau khi dùng metronidazole hoặc 72 giờ sau khi uống tinidazole, vì uống rượu kèm theo thuốc gây buồn nôn và nôn nghiêm trọng.


Sau đó, bác sĩ sẽ hẹn lại người bệnh tái khám sau khi điều trị từ hai tuần đến ba tháng để chắc chắn người bệnh đã khỏi và không bị tái nhiễm.


7. Cách phòng bệnh Trichomonas


Có nhiều cách để làm giảm nguy cơ mắc bệnh do Trichomonas và các bệnh lây truyền qua đường tình dục


- Giảm nguy cơ lây truyền cho người khác: Bệnh nhân nhiễm trùng roi cần tránh quan hệ tình dục hoặc sử dụng bao cao su khi quan hệ. Sàng lọc Trichomonas cho tất cả các bệnh nhân nhiễm HIV hàng năm và khi bắt đầu kỳ sinh sản. Ngoài ra, cũng cần sàng lọc cho phụ nữ có nhiều yếu tố nguy cơ như có nhiều bạn tình hay tiền sử mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục.


- Quản lý bạn tình: Dù có xuất hiện triệu chứng hay không, các đối tượng bạn tình của bệnh nhân mắc Trichomonas cần được tiến hành sàng lọc và điều trị kịp thời.


- Tìm hiểu đối tượng bạn tình có mắc bệnh lây qua đường quan hệ tình dục không. Ngoài ra, cần chung thủy một vợ một chồng, tránh quan hệ tình dục với nhiều người để giảm nguy cơ mắc bệnh


- Khi quan hệ tình dục qua đường âm đạo, hậu môn, miệng; việc sử dụng bao cao su đúng cách giúp bảo vệ tránh các bệnh lý lây qua đường tình dục, tránh mang thai ngoài ý muốn.


- Các hành vi tình dục gây rách da, tổn thương bộ phận sinh dục khiến nguy cơ mắc bệnh lây qua đường tình dục cao hơn. Do đó, cần tránh khi quan hệ tình dục


- Tiêm vắc xin viêm gan B, sùi mào gà và một số các loại virus khác giúp phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm


- Cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe để chẩn đoán sớm người mắc bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục và có biện pháp dự phòng phù hợp.


- Cần vệ sinh vùng sinh dục sạch sẽ hàng ngày và sau khi quan hệ tình dục; không tắm hay ngâm mình ở những nơi nước bẩn.


Nếu xuất hiện khí hư bất thường hay nóng rát khi đi tiểu, cần liên hệ khám bác sĩ sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Để giúp khách hàng phát hiện và điều trị sớm các bệnh phụ khoa, AllrangeKit thuộc trung tâm xét nghiệm OPEN Healthcare Việt Nam có gói sản phẩm xét nghiệm 13 bệnh  tình dục chỉ trong một lần, giúp khách hàng phát hiện bệnh sớm các bệnh lý viêm nhiễm giúp điều trị dễ dàng, không tốn kém, tiết kiệm thời gian. Sàng lọc phát hiện sớm ung thư phụ khoa (Ung thư cổ tử cung) ngay cả khi chưa có triệu chứng.


Để đặt lịch xét nghiệm hoặc đặt mua sản phẩm, quý khách vui lòng liên hệ  Allrangekit tại số 0961997670 để được tư vấn cụ thể.
Lưu ý, thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và hỗ trợ tra cứu, không thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người bệnh nên chủ động thăm khám và tuân theo hướng dẫn từ bác sĩ hoặc nhân viên y tế để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.


Lưu ý, thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và hỗ trợ tra cứu, không thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Người bệnh nên chủ động thăm khám và tuân theo hướng dẫn từ bác sĩ hoặc nhân viên y tế để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.


Tài liệu tham khảo




  1. 1. Recommendations for the treatment of Trichomonas vaginalis, Mycoplasma genitalium, Candida albicans, bacterial vaginosis and human papillomavirus




  2. 2. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục 2013.




  3. 3. CDC. 2015 Sexually transmitted diseases treatment guidelines